45. Luật tự nhiên và hệ thống tự nhiên của mọi vật cũng do bởi Thiên Chúa sao ?

45. Luật tự nhiên và hệ thống tự nhiên của mọi vật cũng do bởi Thiên Chúa sao ?

-  Đúng. Luật tự nhiên và hệ thống tự nhiên của mọi vật cũng do Thiên Chúa sáng tạo. [339-346, 354]

44.  Ai sáng tạo thế giới ?

44. Ai sáng tạo thế giới ?

- Một mình Thiên Chúa, Đấng không lệ thuộc thời gian và không gian, đã sáng tạo thế giới từ "không", và đã cho mọi sự được hiện hữu. Mọi vật hiện hữu đều lệ thuộc vào Thiên Chúa, chúng chỉ tiếp tục được hiện hữu vì Thiên Chúa muốn chúng như vậy. [290-292, 316]

43. Thế giới này có phải là sản phẩm của “ngẫu nhiên” không ?

43. Thế giới này có phải là sản phẩm của “ngẫu nhiên” không ?

-  Không. Chính Thiên Chúa chứ không phải ngẫu nhiên, là nguồn gốc của thế giới. Dù trong nguồn gốc, dù trong trật tự nội tại, dù trong cùng đích, thế giới không phải là kết quả của những lực tác động “không có định hướng”. [295-301, 317-318, 320]

42. Có thể vừa chấp nhận thuyết tiến hóa, vừa tin vào Đấng Tạo thành không ?

42. Có thể vừa chấp nhận thuyết tiến hóa, vừa tin vào Đấng Tạo thành không ?

-  Được. Dù nó khác nhau trong nhận thức. Đức tin mở rộng cho khoa học đưa ra những tìm kiếm và những giả thuyết. [282-289]

41. Khoa học có làm cho Đấng Tạo thành ra dư thừa không ?

41. Khoa học có làm cho Đấng Tạo thành ra dư thừa không ?

- Không. Nói rằng "Thiên Chúa tạo dựng vũ trụ" không phải là một câu nói dựa vào một thứ khoa học đã lỗi thời. Đó là câu nói theo thần học, nghĩa là câu nói xác định địa vị của vũ trụ trước Thiên Chúa và xác định vũ trụ có nguồn gốc do Thiên Chúa. [282-289]

40. Thiên Chúa có thể làm bất cứ việc gì không? Người có Toàn năng không ?

40. Thiên Chúa có thể làm bất cứ việc gì không? Người có Toàn năng không ?

-  Đối với Thiên Chúa, không có gì Người không làm được (Lc 1,37). Người là Đấng toàn năng. [268-278]

39. Chúa Giêsu có phải là Thiên Chúa không ? Người có thuộc về Ba Ngôi không ?

39. Chúa Giêsu có phải là Thiên Chúa không ? Người có thuộc về Ba Ngôi không ?

-  Đức Giêsu Nazaret là Ngôi Con, Ngôi thứ Hai trong Ba Ngôi mà chúng ta kể tới khi làm dấu Thánh giá: "Nhân Danh Cha và Con và Thánh Thần" (Mt 28,19). [243-260]

38. Chúa Thánh Thần là Ai ?

38. Chúa Thánh Thần là Ai ?

-  Chúa Thánh Thần là Ngôi thứ Ba trong Ba Ngôi. Người là Thiên Chúa và chia sẻ cùng một uy quyền như Ngôi Cha và Ngôi Con. [243-248, 263-264]

37. Tại sao lại gọi Thiên Chúa là

37. Tại sao lại gọi Thiên Chúa là "Cha "?

-  Ta tôn vinh Thiên Chúa là Cha, trước hết vì Người là Đấng Sáng Tạo, và hằng yêu thương săn sóc các thụ tạo của Người. Chúa Giêsu Con Thiên Chúa đã dạy ta điều đó, hơn nữa, còn coi Cha Người như là Cha chúng ta, và dạy ta thưa với Người "Lạy Cha chúng con." [238-240]

36. Chúng ta có thể nhờ suy đoán mà kết luận rằng Thiên Chúa là Ba ngôi không ?

36. Chúng ta có thể nhờ suy đoán mà kết luận rằng Thiên Chúa là Ba ngôi không ?

-  Không. Thiên Chúa Ba ngôi là một mầu nhiệm vượt quá tầm hiểu biết của trí khôn ta. Ta chỉ biết được nhờ Chúa Kitô dạy cho. [237]

35. Chúng ta tin vào 1 Thiên Chúa hay 3 Thiên Chúa ?

35. Chúng ta tin vào 1 Thiên Chúa hay 3 Thiên Chúa ?

-  Chúng ta tin vào Một Thiên Chúa, trong Ba Ngôi. “Thiên Chúa không đơn độc, nhưng hiệp thông trọn vẹn với nhau” Đức Bênêđictô XVI, 22/5/2005.  [232-236, 249-256, 261, 265-266]

34. Bạn sẽ làm gì khi bạn đã nhận biết Thiên Chúa ?

34. Bạn sẽ làm gì khi bạn đã nhận biết Thiên Chúa ?

-  Khi đã nhận biết Thiên Chúa, bạn phải đặt Người lên chỗ nhất trong cuộc đời bạn. Được như thế, đời sống mới của bạn sẽ bắt đầu. Bạn phải làm cho người ta biết Kitô hữu còn yêu thương cả kẻ thù nghịch của mình. Nhận biết Thiên Chúa mà chỉ gật đầu một chút thì không đủ. Kitô hữu còn phải

33. Khi nói Thiên Chúa là Tình yêu có nghĩa là gì ?

33. Khi nói Thiên Chúa là Tình yêu có nghĩa là gì ?

 -  Nghĩa là Thiên Chúa dựng nên mọi sự, bao bọc mọi sự với lòng nhân từ vô biên của Người. Người không chỉ tuyên bố Người là Tình yêu mà còn làm chứng cho Tình yêu: "Không ai có Tình yêu lớn hơn người đã chết cho bạn mình" (Ga 15,13).  [218-221]

32. Khi nói Thiên Chúa là Đấng Chân thật có nghĩa là gì ?

32. Khi nói Thiên Chúa là Đấng Chân thật có nghĩa là gì ?

-  Nghĩa là Thiên Chúa là sự Sáng, trong Thiên Chúa không có tối tăm (1Ga 1, 5). Lời của Chúa là sự thật (Cn 8,7). Luật của Người là sự thật (Tv 119, 142). Chính Chúa Giêsu bảo đảm về sự thật của Thiên Chúa trước tòa Philatô "Ta sinh ra, Ta đến thế gian để

31. Tại sao Thiên Chúa tự cho mình một tên gọi ?

31. Tại sao Thiên Chúa tự cho mình một tên gọi ?

-  Thiên Chúa tự cho mình một tên gọi để ta được dễ dàng hơn khi kêu cầu đến Người. [203-213, 230-231] YHWH/Yahvê: Là tên quan trọng nhất Cựu ước dùng để gọi tên Thiên Chúa (Xh 3,14). Có thể dịch là “Ta là”. Đối với dân Do Thái cũng như Kitô hữu, tên ấy có ý chỉ Thiên Chúa duy nhất của

30. Tại sao chúng ta tin chỉ có Một Thiên Chúa ?

30. Tại sao chúng ta tin chỉ có Một Thiên Chúa ?

-  Chúng ta tin chỉ có Một Thiên Chúa, vì theo chứng cớ Kinh Thánh, chỉ có một Thiên Chúa, và theo luật lý luận (logic) chỉ có thể có Một Thiên Chúa. [200-202, 228]

29. Kinh Tin kính Công đồng Nixêa (Nixêa-Côngtantinốp) dạy gì ?

29. Kinh Tin kính Công đồng Nixêa (Nixêa-Côngtantinốp) dạy gì ?

-  Tôi tin kính một Thiên Chúa là Cha toàn năng,           Đấng tạo thành trời đất, muôn vật hữu hình và vô hình.    Tôi tin kính một Chúa Giêsu Kitô, Con Một Thiên Chúa,        Sinh bởi

28. Kinh Tin kính Các thánh tông đồ dạy gì ?

28. Kinh Tin kính Các thánh tông đồ dạy gì ?

- Tôi tin kính Đức Chúa Trời là Cha phép tắc vô cùng dựng nên trời đất.(1)   Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kitô là Con Một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi,(2)              bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai

27. Kinh Tin kính có từ khi nào ?

27. Kinh Tin kính có từ khi nào ?

-  Từ thời Chúa Giêsu, khi Người truyền dạy các môn đệ Rửa tội cho những ai tin. Họ phải công khai tuyên xưng đức tin vào Thiên Chúa là Cha, Con và Thánh Thần. 

26. Kinh Tin kính là gì ?

26. Kinh Tin kính là gì ?

-  Kinh Tin kính là những công thức vắn tắt của đức tin, để các tín hữu có thể cùng nhau tuyên xưng chung một niềm tin. [185-188, 192-197]